MIC Care | Thông tin sản phẩm

SALADIN
·

Bảo hiểm sức khỏe toàn diện là sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ giúp chi trả các chi phí khám chữa bệnh nội trú, ngoại trú, tai nạn, thai sản, ung thư … phát sinh trong quá trình tham gia bảo hiểm và nằm trong phạm vi bảo hiểm.

Bảo hiểm sức khoẻ MIC Care là giải pháp tài chính giúp chi trả các chi phí khám chữa bệnh nội trú, ngoại trú, thai sản và bệnh ung thư. Áp dụng cho trẻ từ 15 ngày tuổi và người lớn đến 70 tuổi.

Quyền lợi bảo hiểm nổi bật

  • Đối tượng mở rộng từ 15 ngày tuổi – 70 tuổi
  • Bảo lãnh viện phí ở tất cả chương trình
  • Hệ thống bảo lãnh toàn quốc trên 200 bệnh viện
  • Thời gian chờ thai sản chỉ 270 ngày

Các gói Bảo hiểm

* Chi tiết các quyền lợi, hạn mức bảo hiểm được quy định cụ thể trong hợp đồng bảo hiểm của từng gói bảo hiểm riêng biệt. Xem thêm tại đây.

* Tham khảo ngay gói Bảo hiểm MIC

Điều kiện tham gia chương trình bảo hiểm

Đối tượng tham gia chương trình Bảo hiểm MIC care: 

a) Người được bảo hiểm

Người được bảo hiểm là công dân Việt Nam, người nước ngoài đang cư trú hợp pháp tại Việt Nam tại ngày bắt đầu thời hạn bảo hiểm của Hợp đồng bảo hiểm/ Giấy chứng nhận bảo hiểm.

b) MIC không nhận bảo hiểm đối với:

  • Những người bị bệnh tâm thần, bệnh phong, bệnh/hội chứng Down, tự kỷ;
  • Người bị thương tật vĩnh viễn từ năm mươi phần trăm (50%) trở lên;
  • Người đang trong tình trạng hôn mê, sống thực vật;
  • Người bị ung thư; người đang trong quá trình điều trị ốm đau, bệnh tật, thương tật. Điều kiện này chỉ áp dụng với năm đầu tiên tham gia bảo hiểm và không áp dụng trong trường hợp Người được bảo hiểm tái tục liên tục các năm tiếp theo.

Độ tuổi tham gia

Độ tuổi để tham gia bảo hiểm là từ mười lăm (15) ngày tuổi đến sáu mươi lăm (65) tuổi vào ngày bắt đầu thời hạn bảo hiểm của Hợp đồng bảo hiểm/ Giấy chứng nhận bảo hiểm và không quá bảy mươi (70) tuổi đối với các trường hợp tham gia tái tục liên tục từ sáu mươi lăm (65) tuổi hoặc từ trước đó.

Điểm loại trừ

  1. Các bệnh/ chi phí bị loại trừ. Xem chi tiết tại quy tắc BH
  2. Các chi phí không cần thiết/ không hợp lý. Xem chi tiết tại quy tắc BH
  3. Các tình trạng bẩm sinh, có sẵn bị loại trừ
  4. Các tình trạng khác của NĐBH bị loại trừ
  5. Các hành động cố ý, vi phạm pháp luật
  6. Sự kiện mang tính thảm họa, bạo động, chiến tranh

Thời gian chờ

  • Trường hợp tai nạn: không áp dụng;
  • Trường hợp ốm đau, bệnh tật thông thường, nha khoa: ba mươi (30) ngày kể từ ngày bắt đầu thời hạn bảo hiểm bao gồm cả trường hợp thời điểm khởi phát bệnh/triệu chứng của bệnh trong thời gian chờ nhưng thời điểm điều trị bệnh nằm ngoài thời gian chờ;
  • Bệnh hệ hô hấp bao gồm viêm phế quản, tiểu phế quản, viêm phổi các loại áp dụng cho trẻ em sáu (06) tuổi trở xuống: chín mươi (90) ngày kể từ ngày bắt đầu thời hạn bảo hiểm;
  • Trường hợp thai sản (trừ trường hợp xảy ra do nguyên nhân tai nạn):
    (i) Biến chứng thai sản: chín mươi (90) ngày kể từ ngày bắt đầu thời hạn bảo hiểm;
    (ii) Sinh con: hai trăm bảy mươi (270) ngày kể từ ngày bắt đầu thời hạn bảo hiểm;
    (iii) Tử vong, thương tật toàn bộ vĩnh viễn do thai sản: ba trăm sáu mươi lăm (365) ngày kể từ ngày bắt đầu thời hạn bảo hiểm.
  • Trường hợp bệnh đặc biệt, bệnh có sẵn: ba trăm sáu mươi lăm (365) ngày kể từ ngày bắt đầu thời hạn bảo hiểm;
  • Trường hợp điều trị tái tạo dây chằng, rách sụn chêm: ba trăm sáu mươi lăm (365) ngày kể từ ngày bắt đầu thời hạn bảo hiểm. Áp dụng đồng chi trả theo tỉ lệ được quy định tại Hợp đồng bảo hiểm/Giấy chứng nhận bảo hiểm nếu không áp dụng thời gian chờ cho quyền lợi này;
  • Không áp dụng thời gian chờ cho các Hợp đồng bảo hiểm/Giấy chứng nhận bảo hiểm tái tục liên tục với số ngày tham gia vượt quá thời gian chờ và số tiền bảo hiểm tái tục bằng hoặc thấp hơn số tiền bảo hiểm của Hợp đồng bảo hiểm/Giấy chứng nhận bảo hiểm liên tục trước đó. Số tiền bảo hiểm chênh lệch cao hơn áp dụng thời gian chờ như trên.

Hợp đồng bảo hiểm/Giấy chứng nhận bảo hiểm tái tục liên tục: là Hợp đồng bảo hiểm/Giấy chứng nhận bảo hiểm có cùng Người được bảo hiểm, cùng điều kiện, điều khoản, cùng quy tắc bảo hiểm và thời hạn bảo hiểm nối tiếp hoặc thời gian ngắt quãng được MIC chấp thuận kể từ ngày kết thúc thời hạn bảo hiểm của Hợp đồng bảo hiểm/Giấy chứng nhận bảo hiểm liền kề trước.

Tips chọn gói bảo hiểm phù hợp nhất cho bạn

1. Dựa trên kế hoạch sinh con và sức khỏe sinh sản cá nhân

  • Bạn có dự định sinh con trong 1–2 năm tới không? Nếu có kế hoạch rõ ràng, nên mua càng sớm càng tốt vì bảo hiểm thai sản luôn có thời gian chờ  tối thiểu 270). 
  • Dựa trên tình trạng sức khỏe, lịch sử thai kỳ, kế hoạch sinh (ở bệnh viện nào, có khả năng cần sinh mổ hay không – dựa vào lịch sử thai kỳ trước đó, nhu cầu chăm sóc sau sinh, v.v.), từ đó bạn có thể lựa chọn các gói bảo hiểm với hạn mức chi trả phù hợp với nhu cầu chăm sóc thai sản của mình.

2. So sánh kỹ quyền lợi thai sản, thời gian chờ và giới hạn chi trả 

  • Thời gian chờ: Bao lâu sau khi mua mới được chi trả? 
  • Chi phí được chi trả: Bao gồm sinh thường, sinh mổ, khám thai, xét nghiệm sàng lọc, chăm sóc bé sau sinh? 
  • Mức chi tối đa cho từng hạng mục: Có gói chỉ chi 10–15 triệu, nhưng có gói lên tới 50–100 triệu.

3. Cân nhắc khả năng tài chính 

  • Hãy chọn gói phù hợp với ngân sách hàng năm và mức độ rủi ro cá nhân. 
  • Ngân sách dành cho bảo hiểm (của tất cả hợp đồng bảo hiểm, không bao gồm phần phí bảo hiểm đem đi đầu tư) nên nằm trong khoảng  5–10% thu nhập hàng năm. 
  • Ưu tiên các gói có tỉ lệ quyền lợi cao so với phí, tránh mua theo cảm tính 
  • SALADIN giúp bạn chọn gói phù hợp nhất với nhu cầu tài chính của bạn

Các thông tin cần chuẩn bị

  • Căn cước công dân
  • Thông tin cá nhân của người mua Bảo hiểm và người được bảo hiểm

Người được bảo hiểm phải đạt đủ điều kiện sức khoẻ để tham gia bảo hiểm

‎1. NĐBH có thuộc các trường hợp dưới đây hay không?

  • Bị bệnh tâm thần, bệnh phong, hội chứng down, tự kỷ.
  • Bị thương tật vĩnh viễn từ 50% trở lên.
  • Đang trong thời gian điều trị bệnh hoặc thương tật hoặc bị ung thư.

‎2. Trong vòng 3 năm qua, NĐBH đã từng được chẩn đoán, xuất hiện triệu chứng phải đi khám, điều trị hay đã được chuyên gia y tế khuyên NĐBH phải điều trị hay không?

Danh sách các bệnh không cần kê khai:

  • Phụ nữ sinh con (sinh thường, sinh mổ) mà không có biến chứng thai sản
  • Cúm và cảm lạnh theo mùa thông thường
  • Viêm dạ dày cấp tính
  • Viêm ruột thừa cấp tính
  • Viêm amidan cấp tính
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu
  • Bệnh tả
  • Thương hàn
  • Sốt xuất huyết mà Người được bảo hiểm đã được điều trị và đã hồi phục hoàn toàn
  • Người được bảo hiểm sử dụng bất kỳ loại thực phẩm bổ sung sức khỏe tổng quát nào.

FAQs

Thông tin liên hệ

Mọi nhu cầu hỗ trợ tư vấn, vui lòng liên hệ:
Hotline:  1900 638 454
Email: cs@saladin.vn

Bài viết này được xem xét lần cuối vào Thứ Hai, ngày 18 tháng 08 năm 2025.

Subscribe
Notify of
0 Comments
Inline Feedbacks
Xem hết bình luận

Bài viết liên quan